I. Đặc tính giống chủ yếu
- Là giống cảm ôn, gieo trồng được ở vụ xuân, vụ mùa và vụ hè thu.
- Thời gian sinh trưởng: Tại các tỉnh phía Bắc trong vụ uân 120-125 ngày; vụ mùa 105-110 ngày (nếu gieo sạ thời gian rút ngắn 3-5 ngày). Tại các tỉnh Bắc Trung Bộ thời gian sinh trưởng rút ngắn đi 3-5 ngày so với khu vực đồng bằng sông Hồng. Tại các tỉnh Nam Trung Bộ trong vụ đông xuân 110-115 ngày, vụ hè thu 100-105 ngày.
- Chiều cao cây: 90-100 cm, đẻ nhánh khá, bản lá rộng, dày, xanh sáng.
- Tiềm năng năng suất 9-10 tấn/ha. Bông to dài, nhiều hạt, hạt xếp sít, khối lượng 1.000 hạt 25-26 gam, hạt gạo trắng, cơm ngon, mềm.
- Chống chịu: Giai đoạn mạ chịu lạnh trung bình; giai đoạn lúa cây cứng, chống đổ tốt, chống chịu tổng hợp với sâu bệnh, chịu thâm canh.
III. Yêu cầu kỹ thuật
- Chân đất: thích hợp chân vàn, vàn cao ở các tỉnh phía Bắc, các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và chân đất chua, mặn, nghèo dinh dưỡng ở khu vực Trung du và ven biển.
-Thời vụ: Theo hướng dẫn của mỗi địa phương,có thể tham khảo lịch thời vụ sau:
Khu vực đồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ: trà Xuân muộn gieo mạ từ 25/1-10/2, gieo mạ nền hoặc dầy xúc, cấy tuổi mạ 3-3,5 lá (nếu gieo mạ dược cấy tuổi mạ 4-4,5 lá); vùng núi Đông Bắc gieo mạ đầu tháng 3, cấy trước tháng 4. Vụ mùa gieo mạ đầu tháng 6, cấy trong tháng 6 (tuổi mạ cấy 12-15 ngày).
Khu vực Bắc Trung Bộ: vụ Xuân gieo 10-20/1, tuổi mạ cấy 3-3,5 lá với mạ dày xúc (mạ dược cấy 4-4,5 lá), vụ Hè thu gieo 1-20/5, cấy tuổi mạ 15-18 ngày.
Khu vực Nam Trung Bộ: vụ Đông xuân gieo sạ từ 25/12-10/1; vụ Hè thu bố trí gieo sạ 20/5-5/6.
- Mật độ cấy: 40-45 khóm/m2, cấy 1-2 dảnh/khóm, cấy nông tay.
- Phân bón: để đạt năng suất cao cần bón phân cân đối, tập trung, bón sớm và khuyến cáo sử dụng phân tổng hợp NPK bón lót và bón thúc. Lượng bón tùy theo từng loại đất, trên chân đất trung bình bón:
* Đối với phân tổng hợp NPK:
- Bón lót (trước khi bừa cấy): bón 560-700 kg/ha phân NPK (5:10:3) cho vụ xuân ; bón 420-560 kg/ha cho vụ mùa, hè thu.
- Bón thúc lần 1 (khi lúa bén rễ hồi xanh): bón 380-400 kg/ha phân NPK (12:5:10) + 30-40 kg/ha đạm urê, kết hợp làm cỏ sục bùn.
- Bón thúc lần 2 (khi lúa đứng cái): bón 80-100 kg/ha phân Kaliclorua.
* Đối với phân đơn:
|
Loại phân |
ĐVT |
Vụ xuân |
Vụ mùa, hè thu |
|
1ha |
1sào BB (360m2) |
1sào TB
(500m2) |
1ha |
1sào BB (360m2) |
1sàoTB (500m2) |
|
Phân hữu cơ |
tấn |
8-10 |
0,3-0,4 |
0,4-0,5 |
8-10 |
0,3-0,4 |
0,4-0,5 |
|
Đạm Urea |
kg |
240-260 |
8,5-9,5 |
12-13 |
215-235 |
7,5-8,5 |
11-12 |
|
Supe lân |
kg |
500-520 |
18-19 |
25-26 |
500-520 |
18-19 |
25-26 |
|
Kaliclorua |
kg |
180-200 |
6,5-7 |
9-10 |
210-230 |
7,5-8,5 |
10,5-11,5 |
- Cách bón: bón lót (trước khi bừa cấy) toàn bộ phân hữu cơ hoặc phân vi sinh, phân lân + 40% phân đạm + 20% phân kali; bón thúc (khi lúa bén rễ hồi xanh): 50% phân đạm + 30% phân Kali; bón nuôi đòng (khi lúa đứng cái) bón lượng phân còn lại.
- Chăm sóc: Giữ đủ nước, tỉa dặm kịp thời, bón thúc sớm cho lúa đẻ sớm, đẻ tập trung, phát triển cân đối, có nhiều bông hữu hiệu, hạn chế sâu bệnh.
- Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên kiểm tra các loại sâu bệnh, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan Bảo vệ thực vật địa phương.
* Lưu ý:
- Thời vụ gieo cấy tùy theo lịch thời vụ của mỗi địa phương.
- Tuyệt đối không được bón đạm lai nhai. Có thể sử dụng phân bón tổng hợp NPK khác, bón theo hướng dẫn trên bao bì.
- Thóc sau khi thu hoạch không được để lại làm giống cho vụ sau.